A. CHO VAY ĐẦU TƯ:

1. Đối tượng cho vay:

a. Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo Phụ lục I (Kèm theo Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 05/07/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ);

b. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng nhân dân thành phố;

c. Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương quy định tại Phụ lục I (Kèm theo Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 05/07/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ), Quỹ Đầu tư phát triển thành phố lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-CP. 

2. Điều kiện cho vay: 

Quỹ chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

a. Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; 

b.Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;  

c. Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam; 

d. Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.  

3. Thời hạn cho vay:  

Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa là 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 

4. Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố được qui định bởi Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;  

Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2013/NĐ- CP; 

Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định của quy chế này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ.  

5. Bảo đảm tiền vay  

Căn cứ vào đặc điểm của từng dự án đầu tư, Quỹ lựa chọn một, một số hoặc tất cả các biện pháp bảo đảm tiền vay sau đây:  

a. Cầm cố, thế chấp tài sản của chủ đầu tư; 

b. Cầm cố, thế chấp băng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay;  

c. Bảo lãnh của bên thứ ba;  

d. Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 

6. Hợp vốn cho vay

a. Quỹ được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án;

b. Trường hợp thực hiện cho vay hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn thành phố nơi Quỹ hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện tại Nghị định số 37/2013/NĐ-CP; 

c. Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điều khoản tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-CP; 

d. Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong từng hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

7. Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng.  

B. TƯ VẤN THU TỤC CHO VAY CÁC PHƯƠNG ÁN, DỰ ÁN THEO DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BAN HÀNH TẠI TỪNG THỜI KỲ. 

1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

a. Đối với dự án đầu tư vay trung, dài hạn

Khi có nhu cầu vay vốn thực hiện dự án, chủ đầu tư gửi Quỹ hai bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu) (bản chính).

- Hồ sơ pháp lý về pháp nhân của chủ đầu tư: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế, điều lệ tổ chức hoạt động, các quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng (bản sao y).

- Báo cáo năng lực chủ đầu tư (bản chính).

- Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (bản chính).

- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư như: Chủ trương cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền, phê duyệt quy hoạch, phương án bồi thường, đền bù giải tỏa, hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt, hồ sơ về đất liên quan đến dự án, văn bản xác nhận đạt tiêu chuẩn PCCC, môi trường, các tài liệu về máy móc thiết bị và dịch vụ thể hiện trong dự án (hợp đồng nguyên tắc, báo giá,….) đảm bảo thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước (bản chính hoặc sao y).

- Biên bản họp Hội đồng thành viên quyết định chủ trương đầu tư dự án và kế hoạch nguồn vốn đầu tư, trong đó có mức vốn xin vay tại Quỹ (bản chính). 

- Các văn bản pháp lý liên quan về khả năng huy động các nguồn lực như: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng huy động vốn, cung cấp nguyên liệu, tình hình tiêu thụ sản phẩm,…(bản chính).  

- Đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị: Báo cáo tình hình tài chính 2 năm gần nhất của chủ đầu tư đã được quyết tóan hoặc kiểm tóan (nếu có) và báo cáo nhanh hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đầu niên độ tới thời điểm thẩm định (bản sao y).  

- Các hồ sơ về tài sản đảm bảo nợ vay (bản sao y).

- Các hồ sơ pháp lý khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án (bản chính hoặc sao y).  

- Các giải trình và cam kết khác (cụ thể theo từng dự án).  

 b. Đối với phương án SXKD vay vốn ngắn hạn

Khi có nhu cầu vay vốn, chủ đầu tư gửi Quỹ hai bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu) (bản chính).

- Hồ sơ pháp lý về pháp nhân của chủ đầu tư: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế, điều lệ tổ chức hoạt động, các quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng (bản sao y).

- Biên bản họp Hội đồng thành viên thông qua phương án SXKD và kế hoạch vay vốn ngắn hạn tại Quỹ (bản chính).

- Phương án sản xuất kinh doanh do đơn vị vay vốn lập và giải trình về hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ gốc và lãi trong đó nêu rõ các nguồn trả nợ, thời gian hoặc kỳ hạn trả nợ (bản chính).

- Báo cáo tình hình tài chính 2 năm gần nhất của chủ đầu tư đã được quyết toán hoặc kiểm toán (nếu có) và báo cáo nhanh hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh từ đầu niên độ tới thời điểm thẩm định (bản sao y).

- Các hồ sơ về tài sản đảm bảo nợ vay (bản sao y).

- Các hợp đồng kinh tế liên quan đến phương án vay vốn (bản sao y).

2. Thẩm định hồ sơ vay vốn

a. Công tác thẩm định: Thực hiện theo Quy trình nghiệp vụ thẩm định cho vay do Quỹ ban hành.

b. Thời gian thẩm định: Quỹ sẽ thẩm định hồ sơ và thông báo kết quả về việc cho vay tới chủ đầu tư trong vòng 20 ngày làm việc (đối với vay vốn trung, dài hạn) hoặc 10 ngày làm việc (đối với vay vốn ngắn hạn) kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn.